BỘ GIÁO ÁN MỚI NHẤT LỚP 3 – THEO CV 2345 NĂM 2021 – 2022

Thứ hai

TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ

……………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………….​


Tiết 2+3:

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN (2 TIẾT):

BÀI TẬP LÀM VĂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

– Hiểu nghĩa của các từ trong bài: khăn mùi soa, viết lia lịa, ngắn ngủn.

– Từ câu chuyện, hiểu lời khuyên: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì cố làm cho được.

– Kể được lại câu chuyện Bài tập làm văn

– Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (Làm văn, loay hoay, lia lịa, ngắn ngủi,…). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời nhân vật: “tôi” với lời mẹ.

– Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe.

– Giáo dục HS tính trung thực và biết giữ lời hứa. Lời nói phải song hành với việc làm.

* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.

II.CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng:

– GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK, bảng phụ, phiếu học tập.

– HS: Sách giáo khoa.

2. Phương pháp, kĩ thuật:

– Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GVHoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút)
– Kết nối bài học.
– Giới thiệu bài – Ghi tên bài.

– HS hát bài: Bài ca đi học
– Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. HĐ Luyện đọc (20 phút)
*Mục tiêu:

– Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
* Cách tiến hành:
a. GV đọc mẫu toàn bài:
– Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng:
+ Giọng nhân vật “tôi”: Giọng tâm sự nhẹ nhàng, hồn nhiên.
+ Giọng mẹ: dịu dàng.
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó:
– GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS.




c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:

– Giáo viên theo dõi, quan sát.

– Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài:
+Nhưng / chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn như thế này à? (giọng băn khoăn)
+Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết. Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế? (giọng ngạc nhiên)

– GV yêu cầu đặt câu với từ “Viết lia lịa” tìm từ trái nghĩa với từ “Ngắn ngủn”.

d. Đọc đồng thanh:



* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động.

– HS lắng nghe.




– Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp câu trong nhóm.


– Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
– Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (Liu – xi – a , Cô – li – a,…).
– HS chia đoạn (4 đoạn như SGK).
– Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm.

– Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm.







– Đọc phần chú giải (đọc cá nhân).




– 1 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp.
– Đại diện 4 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp.
– Lớp đọc đồng thanh đoạn 4.
2. HĐ tìm hiểu bài (15 phút):
a. Mục tiêu: 
HS nắm được nội dung bài thông qua việc trả lời các câu hỏi: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì cố làm cho được.
b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
– GV yêu cầu 1 HS đọc to 4 câu hỏi cuối bài.

– GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp.
+ Nhân vật “tôi” trong truyện này tên là gì?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào?
+ Vì sao Cô – li – a thấy khó viết bài tập làm văn?
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô – li – a làm cách gì để bài viết dài ra?
+ Vì sao mẹ bảo Cô – li – a đi giặt quần áo:
+ Lúc đầu Cô – li – a ngạc nhiên ?

+ Vì sao sau đó, Cô – li – a vui vẻ làm theo lời mẹ?
+ Bài đọc giúp em điều gì?

*GV chốt ND: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi, người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm.
– 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài.
– Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút).


– Cô – li – a.

– Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ.

– Vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc, dành thời gian cho Cô – li – a học.
– Cô – li –a cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng bạn mới làm và kể ra những việc bạn chưa làm bao giờ làm…

– Cô – li –a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo…
– Vì bạn nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bàic TLV.
– Lời nói phải đi đôi với việc làm
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
1. HĐ Luyện đọc lại – Đọc diễn cảm (15 phút)
*Mục tiêu: 
Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm – cả lớp

– Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các nhân vật.


*Chú ý giọng đọc của nhân vật “tôi”.

– GV nhận xét chung – Chuyển HĐ.
– 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài.
– Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện
– Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai.
+ Phân vai trong nhóm.
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
– Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp.
– Lớp nhận xét.
2. HĐ kể chuyện (15 phút)
* Mục tiêu:

– Giúp học sinh rèn kĩ năng kể chuyện, kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
– Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
a. GV nêu yêu cầu của tiết kể chuyện
b. Hướng dẫn HS kể chuyện:
b1. Sắp xếp lại 4 bức tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện.

– GV treo tranh và yêu cầu cả lớp quan sát 4 tranh minh họa trong SGK.
– GV gọi HS phát biểu.

+ GV nhận xét chốt lại lời giải đúng là : 3 – 4 – 2 – 1.
– Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn của câu chuyện.
b2. Kể lại 1 đoạn của câu chuyện theo lời của em.
– GV nhắc HS: BT chỉ yêu cầu em chọn kể 1 đoạn của câu chuyện và kể bằng lời của em.
c. HS kể chuyện trong nhóm
d. Thi kể chuyện trước lớp

* Lưu ý:

– M1, M2: Kể đúng nội dung.
– M3, M4: Kể có ngữ điệu
*GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài:
+ Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không? Vì sao?
+ Em học được gì từ câu chuyện này?

– GV tổng kết: Mặc dù chưa giúp được mẹ nhiều nhưng bạn nhỏ vẫn là một học sinh ngoan vì bạn muốn giúp mẹ và không muốn trở thành một người nói dối, bạn vui vẻ làm công việc mình đã kể trong bài tập làm văn.
– Lắng nghe.




– Quan sát từng tranh.
– Sắp xếp tranh và viết ra phiếu học tập.

– HS phát biểu – lớp nhận xét: Trật tự đúng của tranh: 3, 4, 2, 1.


– 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn của câu chuyện.

– 1 HS đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu

– HS chú ý nghe
– Nhóm trưởng điều khiển:
– Luyện kể cá nhân.
– Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm.
– Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp.
– Lớp nhận xét.




– HS trả lời theo ý đã hiểu.

– HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài.
– Nhiều học sinh trả lời.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM– Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
– VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề.
– Thực hành giúp đỡ gia đình những việc làm vừa sức.
– Luyện đọc trước bài: Ngày khai trường.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Tiết 4:

TOÁN:

LUYỆN TẬP(26)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

– Giúp học sinh: Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

-Thực hành tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số.

 Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.

* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic.

*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 4.

II.CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng:

– GV: Phiếu học tập.

– HS: Sách giáo khoa, bảng con.

2. Phương pháp, kĩ thuật:

– Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GVHoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút):
– Trò chơi: Truyền điện: Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đưa ra bài tập về tìm một phần trong các phần bằng nhau của một số và đáp án tương ứng.
– Tổng kết – Kết nối bài học.
– Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.

– Học sinh tham gia chơi.




– Lắng nghe.
– Mở vở ghi bài.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (25 phút):
* Mục tiêu:
 Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
* Cách tiến hành: (Cá nhân – Cặp – Lớp)
Bài 1:











– Giáo viên nhận xét, chốt bài.
*GVKL: Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
Bài 2:
– Giáo viên quan sát, giúp đỡ những đối tượng M1.





– Giáo viên kết luận chung.
Bài 4:





*GVKL: Muốn tìm số ô vuông đã tô màu ta lấy tổng số ô vuông chia cho 5.

Bài 5: (BT chờ – Dành cho đối tượng hoàn thành sớm)

– GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em.
– Học sinh làm bài cá nhân vào bảng con.
– Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
– Chia sẻ kết quả trước lớp:
của 12 cm là : 12 : 2 = 6 ( cm )
của 18 kg là : 18 : 2 = 9 ( kg )
của 10 l là : 10 : 2 = 5 ( l )
của 24 m là : 24 : 6 = 4 ( m )
của 30 giờ là : 30 : 6 = 5 ( giờ ) ….



– Học sinh làm bài cá nhân.
– Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
– Chia sẻ kết quả trước lớp:
Giải:
Vân tặng bạn số bông hoa là :
30 : 6 = 5 (bông)​Đáp số: 5 bông hoa


– Học sinh làm bài cá nhân.
– Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
– Chia sẻ kết quả trước lớp:
Đã tô màu số ô vuông của hình 2 và hình 4.



– Học sinh tự làm rồi báo cáo sau khi hoàn thành.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM– Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trình bày lại bài giải của bài 2
– Thử tìm hiểu xem 1/2, 1/3, 1/4, 1/5 hoặc 1/6 số trang trên quyển vở toán của em xem là bao nhiêu trang.

Tiết 1: ĐẠO ĐỨC:

TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà.

-Rèn luyện thường xuyên công việc phục vụ cho bản thân mình.

– Học sinh có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình.

* Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.

*GDKNS:

 Kĩ năng tư duy phê phán.

– Kĩ năng ra quyết định.


DOWNLOAD LINK DRIVER
: TẢI VỀ

Bình luận

Bài viết liên quan