Tổng hợp bài tập môn Tiếng Việt Lớp 4 theo tiết dạy có đáp án

Câu 1a. Xếp các từ sau thành hai nhóm : Từ ghép và từ láy

Châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn, tươi tắn.

b.Cho các từ sau: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng.

-Xếp các từ trên thành hai nhóm: Từ ghép và từ láy. Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và kiểu từ láy ở mỗi nhóm trên.

c.Tạo 2 từ ghép có nghĩa phân loại, 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 1 từ láy từ mỗi tiếng sau: nhỏ, sáng, lạnh.

Câu 2: Phân biệt từ ghép, từ láy trong các từ sau:

          Bình minh, linh tính, cần mẫn, tham lam, bao biện, bảo bối, căn cơ, hoan hỉ, hào hoa,  hào hứng, ban bố, tươi tốt, đi đứng, buôn bán, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, bạn bè, cây cối, máy móc, tuổi tác, đất đai, chùa chiền, gậy gộc, mùa màng, chim chóc, thịt gà, óc ách, inh ỏi, êm ái, ốm o, ấp áp, ấm ức, o ép, im ắng, ế ẩm.

Câu 3: Cho một số từ sau:

          Thật thà, bạn bè, hư hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn đường, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn.

          Hãy xếp các từ trên đây vào ba nhóm:

          a)Từ ghép tổng hợp

          b)Từ ghép phân loại

          c)Từ láy

Câu 4: “Chú chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.”

          Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu trên.

Câu 5 Từ thật thà trong các câu dưới đây là danh từ hay động từ, tính từ?

          a)Chị loan rất thật thà .

          b)Tính thật thà của chị Loan khiến ai cũng mến.

          c)Chị Loan ăn nói thật thà dễ nghe.

          d)Thật thà là phẩm chất đẹp đẽ của chị Loan.

Câu 6: Xác định danh từ, động từ, tính từ trong hai câu thơ của Bác Hồ:

                             “Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

                             Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.”

Câu 7: Xác định từ loại của các từ niềm vui, nỗi buồn, cái đẹp, sự đau khổ.

ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT 4- TIẾT 1 + 2 

Câu 1a. Xếp các từ sau thành hai nhóm : Từ ghép và từ láy

Châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn, tươi tắn.

Trả lời:  Từ láy: chậm chạp, mê mẩn, mong mỏi, tươi tắn, vương vấn.

            Từ ghép: châm chọc, mong ngóng, nhỏ nhẹ, tươi tốt, phương hướng.

b.Cho các từ sau: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng.

-Xếp các từ trên thành hai nhóm: Từ ghép và từ láy. Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và kiểu từ láy ở mỗi nhóm trên. à

Trả lời   -Từ ghép : xa lạ, phẳng lặng, mong ngóng, mơ mộng

                      ->Kiểu từ ghép: Từ ghép có nghĩa tổng hợp

            -Từ láy: mải miết, xa xôi, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng.

Link tải trọn bộ ở dưới thầy cô chú ý tải về nhé.

Chúc các thầy cô có được bộ tài liệu như ý mình.

Link tải trọn bộ tài liệu:

Đang tải...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đang tải...